MSDS Là Gì? Bảng Chỉ Dẫn An Toàn Hóa Chất Là Gì?

MSDS

Trong cuộc sống bộn bề công việc như hiện nay thì việc đảm bảo an toàn lao đồng, an toàn về vật liệu xây dựng đặc biệt là đảm bảo an toàn vật liệu bằng hóa chất có ảnh hưởng đến sức khỏe con người thường được chúng ta đặt lên hàng đầu vì nó rất quan trọng. Chính vì thế nắm bắt được tình hình chung nên hôm nay mình xin chia sẻ bài viết về MSDS và hướng dẫn cách thực hiện MSDS là gì? Để cho các bạn hiểu thêm về tầm quan trọng của nó nhé. Nào cùng mình tham khảo qua bài viết sau thôi.

1. MSDS là gì?

MSDS là từ ngữ được viết tắt từ Material Safety Data Sheet hay còn được gọi là bảng chỉ dẫn an toàn vật liệu hóa chất, có thể nói đây là một trong những tài liệu liên quan đến kỹ thuật an toàn sản phẩm và hầu hết toàn bộ thông tin sản phẩm về MSDS đều xoay quanh 4 vấn đề chính như sau: ảnh hưởng sức khỏe cong người khi tiếp xúc với sản phẩm; sản phẩm vật liệu hóa chất có thể gây nguy hại trong quá trình vận chuyển, lưu trữ và sử dụng; gây khả năng ảnh hưởng đến hầu hết người lap động bị phơi nhiễm khi tiếp xúc với sản phẩm; trường hợp xấu nhất là phải cấp cứu trong tình trạng khẩn cấp.

MSDS là Material Safety Data Sheet

MSDS là từ ngữ được viết tắt từ Material Safety Data Sheet

Vì thế chúng ta thấy được rằng mẫu MSDS sẽ giúp cho con người hiểu rõ được tính chất của vật liệu mà chúng ta đan sử dụng hằng ngày để tự phòng tránh nhiễm độc hoặc tai nạn khi tiếp xúc, đối với trường hợp xảy ra rủi ro thì luôn  có được những chỉ dẫn cấp cứu kịp thời và nhanh chóng. Đối với bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất có thể ở dạng viết tay hoặc giấy in tùy theo nơi chúng ta làm việc nhưng phải đảm bảo thông tin MSDS đó phải đúng quy định của luật pháp. Vì mỗi quốc gia sẽ có mỗi đơn vị MSDS khác nhau ví dụ chẳng hạn như bạn muốn xuất hàng hóa sang Canada thì cơ quan quản lý MSDS bên Canada là WHMIS sẽ thực hiện việc kiểm tra độ an toàn về MSDS; và ở Mỹ là OSHA còn đối với nước sở tại Việt Nam đó chính là cơ quan trung tâm ứng phó sự cố và an toàn hóa chất VCERC.

2. Mục đích của MSDS

– Vậy mục đích chung của việc thực hiện MSDS để giúp cảnh báo độ nguy hiểm của các vật liệu bằng các ghi chú của người thực hiện đảm bảo an toàn và có tác dụng tiếp theo đó chính là giúp cho người lap động biết được sự nguy hại nguy hiểm của sản phẩm hoặc vật liệu đang sử dụng để có biện pháp sơ cứu kịp thời trong trường hợp cần thiết.

2.1 Trách nhiệm các bên trong MSDS

– Đối với một bảng MSDS thì thường đề cập đến trách nhiệm của các bên tham gia trong đó bao gồm người nhập khẩu, người xuất khẩu và người lap động.

2.1.1 Đối với người xuất khẩu

+ Điều đầu tiên đối với người xuất khẩu là phải có MSDS để thực hiện quá trình kiểm soát xuất nhập khẩu sản phẩm đang sử dụng.

+ MSDS phải phù hợp với từng sản phẩm khác nhau, phải cung cấp đầy đủ thông tin độc hại chính xác và bộ tài liệu về MSDS không được bị quá hạn các bạn nên lưu ý điều này nhé. Thời hạn thương không quá 3 năm kể từ ngày làm MSDS.

+ Người xuất khẩu cũng phải đảm bảo rằng người mua phải có bảng MSDS tại thời điểm giao hàng hoặc trước thời điểm người mua nhận hàng để đảm bảo tính an toàn.

+ Người xuất khẩu phải thực hiện cung cấp đầy đủ các thông tin kể cả thông tin về bí mật thương mại khi các y bác sĩ thực hiện cấp cứu người trong tình trạng khẩn cấp. Bên cạnh đó người bán được phép giữ lại các thông tin bí mật thương mại như nồng đồ và các công thức pha chế theo đúng quy định của pháp luật.

MSDS đối với người xuất khẩu

MSDS đối với người xuất khẩu

2.1.2 Đối với người nhập khẩu

+ Người nhập khẩu phải đảm bảo MSDS được lấy từ bản gốc của nhà cung cấp đầu tiên để đảm bảo được tính xác thực của lô hàng.

+ Đặc biệt người mua phải lưu ý thật kỹ các thông tin trong MSDS phải có thời gian cập nhật cụ thể,trong trường hợp nếu có thay đổi về hóa chất thì phải có bản cập nhật mới trước 90 ngày kể từ ngày thay đổi và cứ mỗi 3 năm phải thực hiện bản cập nhật mới một lần.

+ Đương nhiên về người mua phải có yêu cầu bảng MSDS cho chính người mua.

+ Tại những nơi làm việc thì người mua phải có những bản sao MSDS để đảm bảo tính an toàn khi tiếp xúc với hóa chất tại nơi làm việc.

+ Người mua có thể thực hiện thêm các thông tin trong MSDS nhưng phải đảm bảo không ít thông tin hơn bảng MSDS đầu tiên.

2.1.3 Với người lao động

+ Đối với người lao động phải thực hiện theoo dõi các thông tin an toàn về biện pháp phòng ngừa theo chỉ dẫn tại nơi làm việc.
+ Người lao động phải hiểu được các mục trong MSDS để có thể xử lý kịp thời trong trường hợp có sự cố xảy ra.

MSDS với người lao động

MSDS với người lao động

2.2 Nội dung của một MSDS

– Ngoài những thông tin như tên sản phẩm, thành phần, tên gọi, công ty sản xuất. Thì trên 1 MSDS phải có 8 mục sau mà các công ty vận chuyển hàng nguy hiểm cần phải lưu ý, đảm bảo luôn có:

2.2.1 Preparation Information (Thông tin về MSDS)

+ Thông tin MSDS phải bao gồm địa chỉ tên và số điện thoại của người lập bảng MSDS, ngày lập MSDS, email người lập hoặc fax…v…v..
+ Ngày lập MSDS, số điện thoại, email, fax…

2.2.2 Product Information (Thông tin sản phẩm)

+ Người lập phải thực hiện việc cung cấp tên sản phẩm, tên hóa học và hóa chất cũng như công thức thực hiện, bên cạnh đó người lập phải cung cấp liệt kê các thông tin nhận dạng sản phẩm địa chỉ và số điện thoại khẩn cấp.

2.2.3 Hazardous Ingredients (Thành phần độc hại)

+ Phải cung cấp đủ tên hóa học và nồng độ liên quan đến chất độc, LD50 và LC50 là chỉ số chỉ ra khả năng gây độc ngắn hạn của sản phẩm.

2.2.4 Physical Data (Tính chất vật lý của sản phẩm)

+ Bên cạnh đó người dùng phải biết được tính chất đặc trưng của sản phẩm, cách sử dụng và xử lý khi sử dụng, nó sẽ phản ứng thế nào với những sản phẩm khác được thể hiện qua thông tin sau:

+ Trạng thái của sản phẩm: rắn, lỏng hay khí, mùi vị nếu có của sản phẩm

+ Trọng lượng riêng, tốc độ bay hơi, điểm sôi và đóng băng của sản phẩm cũng như áp suất hơi, nồng độ ngưỡng mùi trong không khí của một hóa chất, độ pH để phản ánh tính chất ăn mòn gây kích ứng của sản phẩm.

2.2.5 Fire and Explosion Hazard (Nguy cơ cháy nổ)

+  Nhiệt độ và điều kiện thuận lợi khiến hóa chất cháy nổ còn gọi là UEL và UFL. Nồng độ cao nhất của một chất trong không khí sẽ tạo ra cháy nổ khi có nguồn lửa bên ngoài tác động.

+ LEL và LFL là nồng độ thấp nhất của một chất sẽ tạo ra cháy nổ. Trong phần này chúng ta phải ghi chú các thiết bị dập tắt cháy nổ như bình chữa cháy, thiết bij bảo vệ con người cũng như thông tin phản ứng cháy nổ được thí nghiệm trước.

Nguy cơ cháy nổ

Nguy cơ cháy nổ

2.2.6  Reactivity Data (Các dữ liệu về phản ứng)

+ Chúng ta phải thực hiện việc ghi rõ tất cả những thông tin về sản phẩm hóa chất có thể gây ra phản ứng hóa học trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và hóa chất khác khi tiếp xúc với sản phẩm, trong trường hợp lưu trữ sản phẩm cần có điều kiện giúp sản phẩm ổn định và đảm bảo không gây ra các phản ứng nguy hại.

2.2.7 Toxicology Properties (Các thuộc tính gây độc)

+ Chúng ta phải ghi rõ các tác hại của việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất và khả năng xâm nhập vào cơ thể con người ảnh hưởng đến các cơ quan quan trọng trong cơ thể cũng như sức khỏe con người trong ngắn hạn và dài hạn như thế nào khi tiếp xúc với sản phẩm.

+ Các giới hạn phơi nhiễm cũng như nồng độ chất độc tối đa mà trong không khí người lao động có thể tiếp xúc nhiều lần mà không ảnh hưởng đến sức khỏe. Thực hiện giới hạn phơi nhiễm theo ba cách sau:

+ TWA (Time Weighted Average – Thời gian trung bình) là thời gian tối đa mà người lao động tiếp xúc trong một ngày làm việc.

+ STEL (Short-term exposure limit – Giới hạn phơi nhiễm ngắn hạn) là nồng độ tối đa mà người lao động tiếp xúc ở mức an toàn trong vòng 15 phút.

+ C (Ceiling – trần)  nồng độ sản phẩm không vượt quá mức an toàn trong thời điểm bất cứ lúc nào. Nếu vượt quá 3 giới hạn trên, người lao động phải sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân chuyên dụng.

2.2.8 Preventative Measures (Biện pháp phòng ngừa)

+ Thực hiện sử dụng các thiết bị bảo vệ thiết bị an toàn khi cần thiết để xử lý và bảo quản an toàn sản phẩm, sử dụng các thiết bị bảo vệ cá nhân, thực hiện đúng các hướng dẫn làm sạch hóa chất nếu có sự cố tràn, tuyên truyền đầy đủ các thông tin về quy định và yêu cầu xử lý chất thải sau khi sử dụng.

+ First Aid Measures (Biện pháp sơ cứu): thực hiện các biện pháp sơ cứu tác động cấp tính khi tiếp xúc với hóa chất, đúng theo trình tự cá bước sơ cứu, cung cấp đầy đủ thông tin nhằm hỗ trợ việc lập kế hoạch trong các trường hợp khẩn cấp.

Biện pháp phòng ngừa

Biện pháp phòng ngừa

Xem thêm: Quản lý chất thải y tế.

3. Hướng dẫn làm MSDS

– Để có thể làm được bộ MSDS thì các bạn phải hiểu biết đầy đủ về các thành phần của sản phẩm và mỗi công ty đều có bộ phần kỹ sư hóa chất để tham gia lập MSDS. Bên cạnh đó ở nhiều quốc gia có nhiều công ty không thể có điều kiện thí nghiệm chi tiết vì thế  họ sẽ tham khảo từ nhiều nguồn kế hoạch MSDS của các công ty khác gần giống lĩnh vực ngành họ đang thực hiện.

– Một MSDS phải có đầy đủ các mục và công ty phải ký tên đóng dấu chịu trách nhiệm trước pháp luật . Một trong những cách tốt nhất mà bạn có thể làm một MSDS đó chính là tham khảo tại website Sciencelab.com để có thể tìm được MSDS phù hợp nhất với sản phẩm của công ty bạn đang sản xuất thực hiện. Dưới đây là các bước hướng dẫn các bạn tra MSDS có sẵn tại Sciencelab, toàn bộ tài liệu bằng tiếng anh nên các bạn có thể sử dụng công cụ dịch ra để tham khảo nhé.

+ Bước 1: Truy cập vào đường link sau: http//www.sciencelab.com/msdsList.php

+ Bước 2: Sau khi truy cập website sẽ hiện thị mục rất nhiều MSDS vì thế bạn sử dụng tổ hợp phím Ctrl+F để có thể tìm theo tên sản phẩm phù hợp với côn ty của bạn bằng tiếng Anh nhé.

+ Bước 3: Sau đó bạn dowload file PDF về và sử dụng công cụ dịch thuật để chuyển sang tiếng việt rồi tham khảo.

làm MSDS

Hướng dẫn làm MSDS

Tham khảo: Top 10 phân bón hữu cơ.

Đây là một trong những trách nhiệm mà người cung cấp cần thiết phải làm để giúp cho người lao động công nhân viên và khách hàng có những biện pháp phòng ngừa khi tiếp xúc với hóa chất gây hại. Việc tạo MSDS là yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ đúng và tham khảo từ nhiều nguồn thông tin khác nhau để làm ra một MSDS cho công ty mình. Đối với các công ty xuất nhập khẩu hàng hóa bằng tàu hoặc các công ty vận chuyển hàng hóa các hãng tàu chở hàng đều phải có MSDS để đảm bảo tính an toàn cao và đối với những mặt hàng cần MSDS thì phí vận chuyên lúc nào cũng sẽ cao hơn bình thường. Vì thế các bạn cần phải thực hiện đúng nghĩa vụ để đảm bảo tính an toàn tuyệt đối cho người lao động, người bán cũng như người mua nhé. Thông qua bài viết MSDS và hướng dẫn cách thực hiện MSDS mình mong rằng sẽ đem đến cho các bạn nguồn thông tin bổ ích và chúc các bạn luôn thành công nhiều sức khỏe. Cảm ơn các bạn đọc giả.